Cặp tiền tệ (Currency Pair)
Cơ bản giao dịchGiá của một đồng tiền so với đồng tiền khác. Ví dụ EUR/USD cho biết cần bao nhiêu USD để mua 1 EUR.
Cặp tiền tệ là gì?
Cặp tiền tệ là giá của một đồng tiền (Đồng tiền cơ sở (Base Currency)) so với đồng tiền khác (Đồng tiền định giá (Quote Currency)). Ví dụ, EUR/USD = 1.0850 nghĩa là 1 euro bằng 1.0850 đô la Mỹ. Với trader Việt Nam, USD/VND là cặp quen thuộc: USD/VND = 25,000 nghĩa là 1 đô la bằng 25,000 đồng.
Các loại cặp tiền
- Cặp chính (Major Pair): Có USD, thanh khoản cao nhất, spread thấp nhất: EUR/USD, GBP/USD, USD/JPY.
- Cặp phụ (Minor Pair): Không có USD nhưng gồm đồng tiền chính: EUR/GBP, AUD/NZD.
- Cặp ngoại lai (Exotic Pair): Đồng tiền chính + đồng tiền nước đang phát triển: USD/VND, EUR/TRY.
Cách đọc giá cặp tiền
Đồng tiền đầu là base currency (mua hoặc bán), đồng tiền thứ hai là quote currency (thanh toán). Nếu bạn "mua" EUR/USD, bạn mua euro và bán đô la. Thị trường Forex có hơn 60 cặp tiền để giao dịch.
Thuật ngữ liên quan
Đồng tiền cơ sở (Base Currency)
Đồng tiền đầu tiên trong cặp tiền tệ. Trong EUR/USD, euro (EUR) là base currency.
Đồng tiền định giá (Quote Currency)
Đồng tiền thứ hai trong cặp tiền tệ. Trong EUR/USD, USD là quote currency. Hiển thị giá của base currency.
Cặp chính (Major Pair)
Cặp tiền có USD và một trong các đồng tiền được giao dịch nhiều nhất. 7 cặp chính: EUR/USD, GBP/USD, USD/JPY, USD/CHF, AUD/USD, USD/CAD, NZD/USD.
Cross Pair (Cặp chéo)
Cặp tiền không có USD. Giao dịch trực tiếp không cần chuyển đổi qua USD. Đồng nghĩa với cặp phụ.
Tỷ giá hối đoái (Exchange Rate)
Giá của đồng tiền này thể hiện bằng đồng tiền khác. EUR/USD tại 1.0850 nghĩa là 1 euro bằng 1.0850 đô la.